Các phương pháp điều trị tăng tiết mồ hôi tay

Tăng tiết mồ hôi không gây suy giảm sức khỏe nhưng lại khiến cho người mắc bệnh cảm thấy thiếu tự tin hơn trong các hoạt động giao tiếp hàng ngày. Với công nghệ y học hiện đại, ngày nay có rất nhiều phương pháp điều trị tăng tiết mồ hôi có thể áp dụng cho từng đối tượng cụ thể.

1. Bảo tồn

  • Cải thiện chế độ sinh hoạt: không mặc quần áo bó sát, thay thường xuyên; dùng các loại vải có tính thấm mồ hôi tốt, sử dụng tất có lớp bạc, lót giày và thay thường xuyên, tắm bằng các loại sữa tắm không xà phòng, dùng các chất khử mùi tại chỗ, xoa bột talc sau khi tắm, …
  • Điều trị tại chỗ : Bôi thuốc ngoài da ( tác dụng phụ : xam da, thường xuyên 2-3 lần/ tuần, ), Dùng thuốc toàn thân: không kéo dài

2. Thủ thuật

  • Tiêm botulinum toxic
  • Liệu pháp ion
  • Thủ thuật tiêm nước sôi, huyết thanh nóng, cồn 90 độ ( biến chứng Horner)
  • Sóng siêu âm

3. Phẫu thuật cắt thần kinh giao cảm

a. Chỉ định phẫu thuật:

Ra mồ hôi từ độ 1 trở lên, triệu chứng xảy ra trong vòng 6 tháng và có kèm các yếu tố:

  • Xảy ra nhiều hơn hai lần trong ngày
  • Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, gây tâm lý lo lắng
  • Có yếu tố gia đình kèm theo
  • Không xảy ra khi ngủ

b. Chống chỉ định

  • Suy tim hoặc suy hô hấp trung bình và nặng
  • Các bệnh lý màng phổi nặng (viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi)
  • Tiền sử có phẫu thuật ở khoang lồng ngực
  • Bệnh lý đông chảy máu kéo dài
  • Phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực lần 2
  • Không thể duy trì nồng độ ôxy trong máu ổn định khi chỉ thông khí một phổi bên đối diện
  • Đang có bệnh lý nhiễm trùng
  • Một số chống chỉ định tương đối: dính màng phổi, hội chứng Raynaud kèm theo
  • Các rối loạn tự miễn, cường giáp trạng chưa được điều trị, tần số tim thấp, trẻ em

c. Biến chứng phẫu thuật

Phẫu thuật đốt hạch giao cảm ngực qua nội soi lồng ngực là một phẫu thuật không quá phức tạp về mặt kỹ thuật, tương đối an toàn, hiệu quả và là một bước tiến điều trị tăng tiết mồ hôi khu trú nguyên phát.

Biến chứng có thể gặp:

  • Chảy máu sau mổ
  • Tràn khí màng phổi sau mổ
  • Hội chứng Horner
  • Rối loạn nhịp tim trong và sau mổ: Rối loạn nhịp tim trong mổ: thông thường là rối loạn chậm nhịp tim do cường cận giao cảm thoáng qua. Rối loạn nhịp tim chậm sau mổ: thường nhịp tim sẽ từ 45 – 55 lần/phút. Bệnh nhân không có triệu chứng và không cần đặt máy tạo nhịp.
  • Đau liên sườn: tỳ vào dây thần kinh liên sườn
  • Đau sau lưng: do huỷ màng xương nhiều

d. Tác dụng không mong muốn

  • Khô tay quá độ: Triệu chứng xuất hiện sau phẫu thuật cắt đốt hạch giao cảm do bàn tay trở nên quá khô, làm cho bệnh nhân có cảm giác khó chịu. Ðể khắc phục hiện tượng này bệnh nhân thường phải xoa hai bàn tay với các dung dịch hoặc kem dưỡng ẩm làm mềm da. Khô tay có thể xuất hiên sau mổ nhiều tuần, có 42% có thể xuất hiện tới 6 tháng sau mổ. Một số trường hợp cảm giác khô tay có thể tự giới hạn sau vài tuần lễ.
  • Tăng tiết mồ hôi bù trừ: Tăng tiết bù trừ xuất hiện ở vùng mặt, lưng, hông, bẹn. Đây là một biểu hiện thường gặp ở nhóm bệnh nhân sau phẫu thuật cắt hạch giao cảm, ra mồ hôi bù lại cho những vùng ra mồ hôi đã được làm khô như lòng bàn tay, chân, đầu, mặt, cổ. Phản ứng này có liên quan đến cơ chế của sự điều nhiệt, để bảo đảm sự cân bằng nhiệt của cơ thể đáp ứng lại độ nóng của môi trường.
  • Tái phát: Tỉ lệ tái phát 0% – 65% theo các báo cáo chủ yếu độ 1 và độ 2 do không hủy hết chuỗi hạch giao cảm, không hủy hay không thấy nhánh thần kinh phụ, tăng sinh sợi hậu hạch giao cảm. Điều trị bằng phẫu thuật lại cho kết quả tốt. Tuy nhiên theo một số tác giả có thời gian theo dõi sau mổ lâu thì thấy tỷ lệ ra mồ hôi tăng dần theo năm.
Phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm điều trị tăng tiết mồ hôi tại Khoa Ngoại Tim mạch – Lồng ngực BVĐK tỉnh Thái Bình 

Khoa Tim mạch – Lồng ngực, Trung tâm Tim mạch – BVĐK tỉnh Thái Bình trang bị hệ thống máy móc hiện đại, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, chuyên thực hiện phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm cho bệnh nhân bị tăng tiết mồ hôi. Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt hạch giao cảm qua một cổng và sử dụng năng lượng Laser hoặc dòng điện cao tần là một trong các phương pháp đang được ứng dụng. Thời gian cho phẫu thuật này từ 15-20 phút, ít biến chứng trong và sau mổ và khả năng phục hồi sau mổ ngắn. Người bệnh có thể xuất viện ngày thứ 1 sau mổ.

Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Để biết thêm thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ theo SĐT 02273.831.102 hoặc đến trực tiếp Phòng khám tim mạch lồng ngực – Khoa Khám bệnh – BVĐK tỉnh Thái Bình để được bác sĩ tư vấn, chẩn đoán.

PHÒNG CTXH

Bài viết cùng chủ đề: